Chi Cục Bảo vệ thực vật Phú Yên. | Tin tức | TT chuyên ngành | Phương pháp điều tra | PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN SINH VẬT HẠI
 Menu Chính
File Văn bản mới
  QCVN 01-37 : 2010/BNNPTNT vè PP điều tra DH thông, phi lao
  QCVN 01 - 119 : 2012/BNNPTNT về PP điều tra DH cây có múi
  QCVN 01 - 118 : 2012/BNNPTNT về PP điều tra DH chè
  QCVN 01-38 : 2010/BNNPTNT về PP điều tra DH cây trồng
  QCVN 01 - 177 : 2014/BNNPTNT PP điều tra phát hiện DH cây nhãn, vải
TÌM KIẾM
Google
Từ Điển Vdict

Tra theo từ điển:


Lịch
Tháng Chín 2014
T2T3T4T5T6T7CN
1 2 3 4 5 6 7
8 9 10 11 12 13 14
15 16 17 18 19 20 21
22 23 24 25 26 27 28
29 30          
 <  > 
Thành viên có mặt
 Khách: 006
 Thành viên: 000
 Tổng cộng 006
 Hits 002416451
ThôngTin Cần Biết

Bảng giá thuốc BVTV

Loại thuốc

GiáTiền(1.000đ)

S

A

A

C

 V
Tp

Nguồn Đại lý xxx  
Địa chỉ:zzz-TP Tuy Hòa

Bảng giá  phân bón

Loại phân

Giátiền(1.000đ)

Urea

Lân

Kali

DAP

NPK

 Nguồn Đại lý xxx
Địa chỉ:zzz-TP Tuy Hòa

Google Translate
 
Tin tức » TT chuyên ngành » Phương pháp điều tra 03.09.2014 11:34
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN SINH VẬT HẠI
02.05.2008 19:29

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN SINH VẬT HẠI

Chi cục Bảo vệ Thực vật Phú Yên

              -----------------

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN SINH VẬT HẠI

Theo Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 982:2006

 Điều tra phát hiện là theo dõi những loại sâu bệnh gây hại chủ yếu và các loại thiên địch quan trọng có khả năng khống chế mật độ sâu hại chủ yếu.

Điều tra tập trung vào những cây trồng chính có ý nghĩa kinh tế, giá trị hàng hoá và những loại cây trồng có xu hướng phát triển ở địa phương bao gồm: cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây ăn quả và cây có ích khác

1. Yêu cầu kỹ thuật

1.1. Điều tra

- Điều tra đầy đủ, chính xác diễn biến các loại SVH, SVCI, và các yếu tố ngoại cảnh tác động đến chúng.

- Dự báo những loại sinh vật hại thứ yếu có khả năng phát triển thành đối tượng chính, phân tích nguyên nhân của hiện tượng đó.

1.2. Nhận định tình hình: Đánh giá tình hình SVH hiện tại, nhận định khả năng phát sinh, phát triển và gây hại của SVH chính trong thời gian tới.

1.3. Thống kê diện tích: Tổng hợp tính toán diện tích bị nhiễm SVH (nhẹ, trung bình, nặng), diện tích mất trắng và diện tích đã xử lý bằng các biện pháp phòng chống.

2. Phương pháp điều tra

2.1. Thời gian điều tra

- Điều tra định kỳ: Điều tra 7 ngày một lần theo tuyến điều tra trong khu vực điều tra cố định ngay từ đầu vụ vào các ngày thứ ba, thứ tư hàng tuần.

- Điều tra bổ sung: Tiến hành trước và trong cao điểm sâu/bệnh gây hại.

2.2. Yếu tố điều tra: Mỗi loại cây trồng chọn đại diện theo giống, thời vụ, địa hình, giai đoạn sinh trưởng cây trồng.

2.3. Khu vực điều tra

* Đối với lúa:

- Vùng trọng điểm: chọn khu ruộng có diện tích trên 20ha đại diện cho các yếu tố điều tra chính.

-  Vùng không trọng điểm: chọn khu ruộng có diện tích trên 2ha đại diện cho các yếu tố điều tra chính.

* Đối với rau màu, cây thực phẩm: Từ 2-5 ha

* Đối với cây ăn quả, cây công nghiệp: Từ 5-10 ha

2.4. Điểm điều tra

Mỗi yếu tố điều tra 10 điểm ngẫu nhiên hoặc phân bố ngẫu nhiên trên đường chéo của khu vực điều tra. Điểm điều tra phải cách bờ ít nhất 2 m (đối với lúa, rau màu) và 1 hàng cây (đối với cây ăn quả, cây công nghiệp).

2.5. Số mẫu điều tra của một điểm

* Cây lúa

- Sâu hại

+ Trên mạ và lúa sạ: 1 khung (40 x 50cm)/điểm

+ Trên lúa cấy: 10 khóm/điểm

Các loại sâu chích hút (nhện, bọ trĩ, bọ phấn, rệp) 5 dảnh/điểm

- Bệnh hại

+ Bệnh trên thân (Khô vằn…): 10 dảnh ngẫu nhiên/điểm

+ Đối với bệnh thối thân, vàng lùn, lùn xoắn lá: Lúa sạ: điều tra 100 dảnh liên tiếp ngẫu nhiên/điểm (lúa cấy: 10khóm/ngẫu nhiên/điểm)

+ Bệnh trên lá: điều tra toàn bộ số lá của 5 dảnh ngẫu nhiên/điểm

+ Bệnh trên bông và hạt lúa: đối với bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh hoa cúc, bệnh than đen): Lúa sạ: điều tra 100 dảnh liên tiếp ngẫu nhiên/điểm (lúa cấy: 10khóm/ngẫu nhiên/điểm)

+ Bệnh trên bông và hạt lúa: đối với bệnh thối hạt vi khuẩn, lem lép hạt điều tra ngẫu nhiên 10 bông lúa/điểm.

* Rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày (rau họ hoa thậm cà chua, lạc vừng, đậu tương)

- Sâu hại

+ Sâu trồng ngoài đồng: 1m2 /điểm (với cây có mật độ<50 cây/m2), 1 khung/điểm (với cây có mật độ >50 cây/m2)

+ Cây trồng có mật độ cao, vườn ươm, 1 khung/điểm (các loại chích hút như: bọ phấn, bọ trĩ, nện thì tính 10 cây hoặc 10 lá trên điểm vị trí gây hại của mỗi đối tượng)

- Bệnh hại

+ Bệnh toàn thân: 10 thân ngẫu nhiên/ điểm

+ Bệnh trên lá: 10 lá ngẫu nhiên/ điểm

+ Bệnh trên củ, quả: điều tra 10 quả, củ ngẩu nhiên/ điểm.

+ Bệnh trên rễ: 10 cây/điểm

* Cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả

- Sâu hại

+ Sâu hại cành (cành lá, cành hoa, cành quả): Điều tra 4 hướng x mỗi hướng (lá, hoa, quả)/cây/điểm.

+ Sâu hại thân: 10 cây/ điểma

+ Sâu hại vườn ươm: 1 khung/ điểm

- Bệnh hại

+ Bệnh hại thân: 10 cây /điểm

+ Bệnh hại cành: 4 hướng x mỗi hướng 2 cành/1cây/điểm

- Sâu bệnh hại rễ: 1 hố (khu vực hình chiếu tán lá)/ điểm.

2.6. Cách điều tra trên cây lúa

2.6.1. Nhóm sâu hại thân lúa (sâu đục thân, sâu năn, ruồi đục nõn,...)

* Ngoài đồng

- Điều tra phát dục, mật độ với sâu đục thân:

+ Quan sát từ xa đến gần sau đó đếm trực tiếp số lượng trưởng thành, ổ trứng có trên từng khóm (dảnh) trong điểm điều tra

+ Đếm tổng số dảnh lúa (mạ) có trong điểm điều tra.

+ Đếm toàn bộ dảnh héo (bông bạc) trong điểm điều tra; chẻ từng dảnh bị hại để đếm sâu, phân tuổi. (trong trường hợp không làm ngay được ngoài đồng ruộng thì thu mẫu về phòng phân tích)

- Điều tra tỷ lệ dảnh bị hại đối với sâu năn, ruồi đục nõn:

+ Đếm tổng số dảnh lúa (mạ) có trong điểm điều tra.

+ Đếm toàn bộ dảnh héo (bông bạc) trong điểm điều tra;

+ Phân cấp dảnh bị hại do ruồi đục nõn (3 cấp):

* Trong phòng

Để theo dõi ký sinh: thu ít nhất 1 lần vào cao điểm rộ của 30 ổ trứng sâu đục thân tính tỷ lệ sâu nở, tỷ lệ trứng bị ký sinh, tỷ lệ trứng ung không nở.

* Các chỉ tiêu theo dõi: mật độ sâu, TLH, Tỷ lệ phát dục, tỷ lệ KS, diện tích nhiễm

2.6.2. Nhóm sâu hại lá, bông  lúa (sâu cuốn lá, sâu cắn gié, sâu phao, keo, gai,...)

* Ngoài đồng

- Điều tra phát dục, mật độ với sâu đục thân:

+ Quan sát từ xa đến gần sau đó đếm trực tiếp số lượng các pha phát dục có trên từng khóm (dảnh) trong điểm điều tra, phân tuổi pha sâu non.

+ Khi mật độ cao, cắt 3-5 khóm/yếu tố mang về phòng theo dõi các chỉ tiêu trên.

+ Trong thời gian trưởng thành rộ, dùng thuớc điều tra để gạt lúa theo băng có chiều rộng 1m, chiều dài >10m, đếm toàn bộ số trưởng thành có trong băng đó rồi qui ra m2.

- Điều tra tỷ lệ, chỉ số lá bị hại:

+ Đếm tổng số dảnh lúa (mạ) có trong điểm điều tra. Đếm số lá của 5 dảnh ngẫu nhiên, tính số lá bình quân/dảnh, à số lá/m2.

+ Đếm toàn bộ số lá bị hại, phân cấp hại theo thang 9 cấp:

- Điều tra sâu cắn gié tuổi 1-2: dùng khay, cầm bông lúa rung nhẹ, đếm và phân tuổi.

* Trong phòng

Để theo dõi ký sinh: thu ít nhất 1 lần vào cao điểm rộ của trứng (50 trứng đẻ rời hoặc 30 ổ trứng), sâu non, nhộng hoặc trưởng thành (mỗi pha phát dục 30 cá thể).

* Các chỉ tiêu theo dõi: mật độ sâu, TLH, chỉ số hại, Tỷ lệ phát dục, mật độ các loài thiên dịch bắt mồi, tỷ lệ TĐ KS, diện tích nhiễm

2.6.3. Nhóm rầy hại lúa (rầu nâu, rầy lưng trắng, rầy xám,...)

* Ngoài đồng

- Điều tra rầy non, rầy trưởng thành:

+ Đối với lúa cấy: dùng khay để điều tra từng khóm một, khay đặt nghiên với gốc lúa 450, đập 2 đập rồi đếm và phân tuổi số rầy vào khay, số rầy bị ký sinh.

+ Đối với lúa sạ và mạ: dùng khung 40 x 50cm để điều tra. Đếm số rầy trực tiếp có trong khung, phân tuổi.

- Điều tra trứng: mỗi yếu tố lấy 3-5 khóm lúa ngẫu nhiên đem về phòng, tùy thuộc vào lượng trứng nhiều hay ít mà mỗi khóm che nhẫu nhiên 3-5 dảnh lúa để tìm trứng rầy. phân loại trứng rầy ký sinh, trứng rầy ung, trứng rầy nở và trứng rầy chưa nở.

* Trong phòng

Để theo dõi ký sinh: thu ít nhất 1 lần vào cao điểm rộ của trứng (30 ổ trứng), 30 rầy non, trưởng thành.

* Các chỉ tiêu theo dõi: mật độ, Tỷ lệ các phát dục, mật độ các loài thiên dịch bắt mồi, tỷ lệ TĐ KS, diện tích nhiễm

2.6.4. Nhóm bọ xít hại lúa (bọ xít đen, bọ xít dài, bọ xít xanh,...)

* Ngoài đồng: Quan sát từ xa đến gần, sau đó đếm trực tiếp số lượng các pha phát dục có trên từng khóm (dảnh) trong điểm điều tra.

* Trong phòng: khi cần thiết thu ít nhất 30 ổ trứng, cá thể non hoặc trưởng thành về phòng theo dõi.

* Các chỉ tiêu theo dõi: mật độ, Tỷ lệ các phát dục, mật độ các loài thiên dịch bắt mồi, tỷ lệ TĐ KS, diện tích nhiễm

2.6.5. Nhóm chích hút khác hại lúa (nhện, bọ trĩ, bọ phấn, rệp,...)

* Ngoài đồng: Quan sát từ xa đến gần, sau đó đếm trực tiếp số lượng các pha phát dục có trên từng khóm (dảnh) trong điểm điều tra.

* Trong phòng: khi cần thiết thu ít nhất 30 ổ trứng, cá thể non hoặc trưởng thành về phòng theo dõi.

* Các chỉ tiêu theo dõi: mật độ, Tỷ lệ các phát dục, mật độ các loài thiên dịch bắt mồi, tỷ lệ TĐ KS, diện tích nhiễm

2.6.6. Nhóm bệnh hại lá lúa (đạo ôn lá, bạc lá, đốm sọc,...)

* Ngoài đồng: Mỗi khóm chọn 1 dảnh ngẫu nhiên, đếm toàn bộ số lá của dảnh đó và phân cấp lá bị bệnh theo thang 9 cấp:

* Trong phòng: khi cần thiết thu mẫu về phòng theo dõi.

* Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ, chỉ số bệnh, cấp bệnh phổ biến, diện tích nhiễm

2.6.7. Nhóm bệnh hại toàn thân lúa (khô vằn, thối thân, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá,...)

* Ngoài đồng:

- Đối với bệnh khô vằn: Mỗi khóm chọn 1 dảnh ngẫu nhiên và phân cấp dảnh bị bệnh theo thang 9 cấp

- Đối với bệnh thối thân, vàng lùn, lùn xoắn lá: đếm toàn bộ số dảnh có trong 10 khóm lúa, đếm số dảnh bị bệnh.

* Trong phòng: khi cần thiết thu mẫu về phòng theo dõi.

* Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ, chỉ số bệnh, cấp bệnh phổ biến, diện tích nhiễm

2.6.8. Nhóm bệnh hại bông và hạt lúa (đạo ôn cổ bông, hoa cúc, than đen, lem lép,...)

* Ngoài đồng:

- Đối với bệnh hoa cúc, than đen, đạo ôn cổ bông: đếm toàn bộ số bông có trong 10 khóm lúa, đếm số bông bị bệnh.

- Đối với bệnh lem lép hạt, đạo ôn hại gié lúa: Mỗi khóm chọn 1 bông ngẫu nhiên, đếm số hạt bị bệnh và phân cấp bông bị bệnh theo thang 9 cấp

* Trong phòng: khi cần thiết thu mẫu về phòng theo dõi.

* Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ, chỉ số bệnh, cấp bệnh phổ biến, diện tích nhiễm

2.6.9. Nhóm chuột, ốc bươu vàng (OBV) hại lúa.

* Ngoài đồng: đếm toàn bộ số dảnh (bông) có trong 10 khóm lúa, đếm số dảnh (bông) bị chuột. OBV cắn.

* Trong phòng: khi cần thiết thu mẫu về phòng theo dõi.

* Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ hại, diện tích nhiễm

2.7. Cách điều tra trên cây rau họ hoa thập tự

2.7.1. Nhóm sâu hại lá

* Ngoài đồng: Quan sát từ xa đến gần, sau đó đếm trực tiếp số lượng các pha phát dục có trên từng cây trong điểm điều tra.

* Trong phòng: Để theo dõi ký sinh: thu ít nhất 1 lần vào cao điểm rộ của trứng (50 trứng đẻ rời hoặc 30 ổ trứng), sâu non, nhông, trưởng thành (mỗi pha phát dục 30 cá thể).

* Các chỉ tiêu theo dõi: mật độ, Tỷ lệ các phát dục, mật độ các loài thiên dịch bắt mồi, tỷ lệ TĐ KS, diện tích nhiễm

2.7.2. Nhóm chích hút, bọ nhảy

* Ngoài đồng: Quan sát từ xa đến gần, sau đó đếm trực tiếp số lượng cây cây bị hại và phân cấp hại (thang 3 cấp) các cây đó, ghi nhận pha phát dục phổ biến.

* Trong phòng: Để theo dõi ký sinh: thu ít nhất 1 lần vào cao điểm rộ của sâu non, trưởng thành (mỗi pha phát dục 30 cá thể).

* Các chỉ tiêu theo dõi: mật độ, Tỷ lệ các phát dục, mật độ các loài thiên dịch bắt mồi, tỷ lệ TĐ KS, diện tích nhiễm

2.7.3. Nhóm bệnh hại lá rau

* Ngoài đồng: Lấy 10 cây ngẫu nhiên/điểm. đếm số cây bị bệnh và phân cấp hại các cây đó bằng cách coi diện tích toàn bộ lá của cây là 100%, ghi nhận cấp bệnh phổ biến. Phân cấp cây bị bệnh theo thang 9 cấp.

* Trong phòng: khi cần thiết thu mẫu về phòng theo dõi.

* Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ, chỉ số bệnh, cấp bệnh phổ biến, diện tích nhiễm

2.7.4. Nhóm bệnh hại thân, rễ rau

* Ngoài đồng: Lấy 10 cây ngẫu nhiên/điểm. đếm số cây hoặc củ bị bệnh

* Trong phòng: khi cần thiết thu mẫu về phòng theo dõi.

* Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ, chỉ số bệnh, cấp bệnh phổ biến, diện tích nhiễm

3. Thu thập, xử lý số liệu và quy định thông báo kết quả

3.1. Số theo dõi

- Sổ theo dõi SVH và SVCI vào bẫy.

- Sổ ghi chép số liệu điều tra SVH, SVCI định kỳ, bổ sung của từng cây trồng.

- Sổ theo dõi diễn biến diện tích nhiễm SVH thường kỳ, hàng vụ,hàng năm.

- Sổ theo dõi khí tượng.

3.2. Thông báo kết quả điều tra

- Thông báo SVH 7 ngày/lần

- Thời gian gửi thông báo.

+ Trạm Bảo vệ thực vật huyện: gửi thông báo 7 ngày/lần vào các ngày thứ 5 hàng tuần cho Chi cục BVTV tỉnh, bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.

+ Chi cục BVTV tỉnh: gửi thông báo tình hình SVH 7 ngày/lần vào các ngày thứ 2 hàng tuần cho Trung tâm BVTV vùng, Cục BVTV bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.

3.3. Thông báo, điện báo đột xuất

Khi SVH có khả năng phát sinh, phát triển nhanh, trên diện rộng, có nhều nguy cơ đe dọa sản xuất thì cơ quan BVTV ở địa bàn đó (trạm BVTV, chi cục BVTV, Trung tâm BVTV vùng) có trách nhiệm ra các thông báo, điện báo đột xuất và gửi Cơ quan quản lý trực tiếp; Cơ quan quản lý chuyên ngành cấp trên;

3.4. Dự báo vụ: gửi Trung tâm BVTV vùng và Cục BVTV trước các vụ sản xuất 20 ngày.

       KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NN&PTNT

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Bùi Bá Bổng




Manh



 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


Những bản tin khác:
QĐ thống kê DT nhiễm [02.05.2008 19:27]



Lên đầu trang
Thông báo

ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI KHOA HỌC BVTV -2014
CHI CỤC BVTV THÔNG BÁO ĐỂ CÁC TRẠM BVTV TIẾN HÀNH ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI KHOA HỌC NĂM 2014. ĐỀ CƯƠNG GỞI VỀ PHÒNG KỸ THUẬT TRƯỚC NGÀY 20/12/2013 VÀ HỘI ĐỒNG KHOA HỌC SẼ XÉT DUYỆT CHO TRIỂN KHAI TRONG VỤ ĐX 2013-2014.

LỊCH HỘI THẢO KHOA HỌC BVTV -2013
DO MƯA LỤT NÊN HỘI THẢO KHOA HỌC BVTV 2013 ĐÃ TẠM HOÃN. THEO THỐNG NHẤT, HỘI THẢO SẼ ĐƯỢC TỔ CHỨC VÀO NGÀY THỨ BẢY 30/11/2013. THÔNG BÁO NÀY THAY CHO GIẤY MỜI. RẤT MONG CÁC TRẠM SẮP XẾP THAM DỰ ĐẦY ĐỦ. CHI CỤC TRƯỞNG.

Đăng ký nhận tin
Email của bạn

Định dạng tin

Thăm dò dư luận
Đánh giá của bạn về hệ thống Bảo Vệ Thực Vật

 Tuyệt vời
 Tốt
 Trung bình
 Không có gì để nói
 Rất tồi



Kết quả
Những thăm dò khác

Bài trả lời: 9
Thảo luận: 0
Bài viết được quan tâm
ĐỀ TÀI TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU MẶN THÍCH ỨNG BĐKH TẠI PHÚ YÊN
10 bài viết mới
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 35
ĐỀ TÀI TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU MẶN THÍCH ỨNG BĐKH TẠI PHÚ YÊN
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 34
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 33
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 32
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 31
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 30
THÔNG BÁO VỀ VIỆC TẬP HUẤN CHO CÁC ĐẠI LÝ KINH DOANH THUỐC BVTV NĂM 2014
HƯỚNG DẪN PHÒNG TRỪ BỆNH HÉO RŨ PANAMA TRÊN CÂY CHUỐI
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BỆNH HẠI CHUỐI TẠI HUYỆN TUY AN
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 29
Thanh tra các sản phẩm phân bón có ghi công dụng của thuốc BVTV
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 28
THÔNG TƯ Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2014
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 27
Liên Kết
Đang khởi tạo các Logo...

Đặt logo của bạn ở đây!
Thời tiết
© Copyright 2008 - 2011 | Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật Phú Yên.
48A - Nguyễn Tất Thành - Phường 2 - TP.Tuy Hòa - T.Phú Yên. | Tel: (84.057)3822454 - Fax: (84.57)3836238 - (84.057)3822454