PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA SÂU BỆNH HẠI MÍA
02.05.2008 19:32
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA SÂU BỆNH HẠI MÍA
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA SÂU BỆNH HẠI MÍA *************** I. NỘI DUNG ĐIỀU TRA: 1.Đối tượng cây trồng: Cần theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng và các yếu tố có liên quan như thời vụ, đất đai, thời tiết, chế độ nước tưới,.... 2. Đối tượng sâu bệnh hại: Cần tập trung vào những sâu bệnh hại chính gây hại có ý nghĩa kinh tế ở địa phương. 3. Thời gian điều tra: - Điều tra định kỳ 7-10 ngày /lần. - Điều tra bổ sung: vào các thời kỳ xung yếu của cây trồng cần mở rộng tuyến điều tra để ghi nhận đặc thù của các đối tượng dịch hại theo vùng sinh thái. 4. Chọn ruộng điều tra: Ruộng điều tra được chọn phải thỏa mãn các yếu tố điều tra về diện tích, giống, thời vụ, chân đất,.... II. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA: 1. Phương pháp điều tra sâu hại 1.1. Đối với sâu hại gốc, rễ: (Bọ hung, dế,....) * Chỉ tiêu điều tra: - Điều tra mật độ sâu hại: (con/m2). - Tỷ lệ cây bị hại (%) = số cây bị hại / tổng số cây điều tra . * Phương pháp điều tra: - Điều tra 10 điểm, mỗi điểm 3-5 cây liên tục. 1.2. Đối với sâu hại thân: Sâu đục thân * Chỉ tiêu điều tra - Tỷ lệ ngọn bị héo (%) - Tỷ lệ cây bị hại (%) - Tỷ lệ đốt bị hại (%) * Phương pháp điều tra - Điều tra 5 điểm, mỗi điểm điều tra 10 cây ngẫu nhiên. - Điều tra thành phần sâu đục thân . 1.3. Đối với sâu hại lá:Rệp,... * Chỉ tiêu điều tra - Tỷ lệ cây bị rệp (%) - Tỷ lệ cây lá bị đen (%) - Số lượng quần thể rệp (số ổ rệp/m2) * Phương pháp điều tra - Điều tra 10 điểm, mỗi điểm 3-5 cây liên tục. <Đối với các loại sâu hại trên lá khác thì điều tra mật độ sâu (con/m2)>
2. Phương pháp điều tra bệnh hại: 2.1. Đối với bệnh hại trên rễ: * Chỉ tiêu theo dõi: - Tỷ lệ bệnh (%) - Chỉ số bệnh (%): (theo 3 cấp) + Cấp 1: nhẹ Số rễ bị bệnh <10% + Cấp 2: trung bình Số rễ bị bệnh 10-40% + Cấp 3: Nặng Số rễ bị bệnh >40% * Phương pháp điều tra: Điều tra 10 điểm, mỗi điểm 3-5 cây liên tục. 2.2. Đối với bệnh hại trên thân: * Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ cây bị bệnh. * Phương pháp điều tra:Điều tra 5 điểm, mỗi điểm điều tra 10 cây ngẫu nhiên. 2.3. Đối với bệnh trên lá: * Chỉ tiêu điều tra: - Tỷ lệ lá, bẹ lá bị bệnh - Chỉ số bệnh: Theo thang 9 cấp: + Cấp 1: Diện tích lá, bẹ lá bị bệnh <1% + Cấp 3: Diện tích lá, bẹ lá bị bệnh <1-5% + Cấp 5: Diện tích lá, bẹ lá bị bệnh <5-25% + Cấp 7: Diện tích lá, bẹ lá bị bệnh <25-50% + Cấp 9: Diện tích lá, bẹ lá bị bệnh >50% 3. Phương pháp điều tra sinh trưởng 1. Các chỉ tiêu sinh trưởng: * Giai đoạn mía mọc mầm-cây con:(mầm mọc-5lá thật) - Tỷ lệ mọc mầm (%). - Mật độ mầm (cây/m2). - Số lá/cây * Giai đoạn mía đẻ nhánh (6-10lá thật) - Mật độ cây mẹ (cây/m2) - Số nhánh cấp 1/cây mẹ. - Số nhánh cấp 2/cây mẹ. - Số lá thật/cây. * Giai đoạn vươn lóng (sau trồng khoảng 4 tháng) - Mật độ (cây/m2). - Ciều cao cây (cm). - Số lá xanh /cây. - Số lóng/cây. - Diện tích lá (cm2) - Chiều dài lóng (cm) (đo ở 3 lóng). - Đường kính thân (cm) (đo ở 3 lóng). 2. Phương pháp điều tra: Điều tra 5 điểm cố định, mỗi điểm điều tra 1m2 PHÒNG KỸ THUẬT CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT PHÚ YÊN
Manh |